Trong xây dựng hiện đại, giá gạch bê tông xây tường là yếu tố quan trọng ảnh hưởng trực tiếp đến tổng chi phí công trình. Gạch bê tông không nung với ưu điểm cách âm tốt, khả năng chịu lực cao, thi công nhanh đã trở thành lựa chọn hàng đầu cho các công trình dân dụng và công nghiệp. Bài viết này cung cấp bảng giá cập nhật 2026, phân tích chi tiết thông số kỹ thuật và hướng dẫn lựa chọn phù hợp theo TCVN 6477:2016.
Bảng Giá Gạch Bê Tông Xây Tường 2026
Gạch Block Rỗng (Gạch Bê Tông Cốt Liệu)
| Kích thước (mm) | Trọng lượng (kg/viên) | Mác bê tông | Đơn giá (VNĐ/viên) |
|---|---|---|---|
| 390×190×190 | 9,5 | M75 | 8.100 – 8.500 |
| 390×190×190 | 10,2 | M100 | 8.800 – 9.200 |
| 390×150×190 | 16 | M100 | 11.200 – 11.800 |
| 390×200×190 | 12,5 | M100 | 9.400 – 9.900 |
| 400×100×190 | 10 | M75 | 8.100 – 8.600 |
Gạch Bê Tông Nhẹ AAC (Autoclaved Aerated Concrete)
| Kích thước (mm) | Khối lượng thể tích (kg/m³) | Cường độ nén (MPa) | Giá (VNĐ/viên) | Giá (VNĐ/m²) |
|---|---|---|---|---|
| 600×200×75 | 550-650 | 3,5-5,0 | 14.500 – 15.200 | 121.000 – 126.000 |
| 600×200×100 | 550-650 | 3,5-5,0 | 18.700 – 19.500 | 156.000 – 162.000 |
| 600×200×150 | 550-650 | 5,0-7,5 | 43.000 – 45.000 | 358.000 – 375.000 |
| 600×200×200 | 650-750 | 5,0-7,5 | 57.000 – 60.000 | 475.000 – 500.000 |
Lưu ý: Giá trên chưa bao gồm VAT và chi phí vận chuyển. Giá có thể dao động ±5% tùy khu vực và khối lượng đặt hàng.
Gạch Block Rỗng: Đặc Tính Kỹ Thuật Theo TCVN 6477:2016
Thành phần và quy trình sản xuất
Gạch block được chế tạo từ xi măng PCB30/PCB40 (15-20%), cát nghiền hoặc xỉ than (60-70%), đá dăm 4×6 (10-15%) và phụ gia giảm nước. Hỗn hợp được trộn đều, đổ vào khuôn rung ép thủy lực áp lực 150-200 bar, sau đó bảo dưỡng ẩm 7-14 ngày để đạt cường độ thiết kế.
Thông số kỹ thuật chuẩn
Kích thước tiêu chuẩn: 390×190×190 mm (sai số cho phép ±2mm theo TCVN 6477:2016)
Cường độ chịu nén:
- Mác M75: ≥7,5 MPa (75 kG/cm²)
- Mác M100: ≥10 MPa (100 kG/cm²)
- Mác M150: ≥15 MPa (150 kG/cm²)
Độ hút nước: ≤12% khối lượng khô (TCVN 6477:2016)
Khối lượng thể tích: 1.400-1.600 kg/m³
Hệ số cách âm: 42-45 dB (tường dày 190mm)
Gạch block rỗng với cấu trúc lỗ đứng giúp giảm trọng lượng và tăng khả năng cách nhiệt
Gạch block rỗng với cấu trúc lỗ đứng giúp giảm trọng lượng và tăng khả năng cách nhiệt
Định mức sử dụng
Xây 1m² tường dày 190mm: 13,5 viên (kể cả hao hụt 3%)
Vữa xi măng cát: 0,015-0,018 m³/m² (tỷ lệ 1:4)
Ứng dụng phù hợp
- Tường ngăn không chịu lực (mác M75)
- Tường bao che, hàng rào (mác M100)
- Tường chịu lực nhẹ công trình 1-2 tầng (mác M100-M150)
Cảnh báo kỹ thuật: Gạch block không phù hợp cho tường chịu lực chính công trình cao tầng hoặc khu vực có độ ẩm cao thường xuyên. Cần tham khảo kỹ sư kết cấu cho thiết kế cụ thể.
Gạch Bê Tông Nhẹ AAC: Công Nghệ Autoclave
Quy trình sản xuất đặc thù
AAC được tạo từ xi măng (50-60%), cát mịn hoặc tro bay (20-30%), vôi sống (10%), bột nhôm (0,05-0,08%) và nước. Bột nhôm phản ứng với Ca(OH)₂ tạo khí H₂, hình thành cấu trúc xốp đồng đều. Khối bê tông sau đó được cắt theo kích thước và đưa vào nồi hấp áp lực cao (autoclave) ở 180-200°C, áp suất 10-12 bar trong 8-12 giờ để hoàn tất phản ứng thủy hóa.
Phân loại theo cường độ (TCVN 9206:2012)
| Ký hiệu | Cường độ nén tối thiểu (MPa) | Khối lượng thể tích (kg/m³) | Ứng dụng |
|---|---|---|---|
| AAC 3.5 (B3) | 3,5 | 451-550 | Tường ngăn, vách nhẹ |
| AAC 5.0 (B4) | 5,0 | 551-650 | Tường bao che, tường chịu lực nhẹ |
| AAC 7.5 (B6) | 7,5 | 651-750 | Tường chịu lực công trình 3-4 tầng |
Ưu điểm kỹ thuật vượt trội
Trọng lượng siêu nhẹ: 1/3 gạch block truyền thống → giảm tải trọng móng 30-40%
Cách nhiệt xuất sắc: Hệ số dẫn nhiệt λ = 0,14-0,18 W/mK (gạch đất nung: 0,56 W/mK)
Cách âm hiệu quả: 38-48 dB tùy độ dày
Chống cháy: Chịu lửa trực tiếp 4 giờ (cấp A1 theo EN 13501-1)
Độ chính xác cao: Sai số ±2mm → tiết kiệm vữa trát 50%
Cấu trúc vi mô của gạch AAC với hàng triệu lỗ khí nhỏ đồng đều
Quy trình sản xuất gạch AAC với công nghệ autoclave áp suất cao
Hạn chế cần lưu ý
- Cường độ chịu nén thấp hơn gạch block → không dùng cho tường chịu lực lớn
- Độ hút nước cao (30-50%) → bắt buộc sơn lót chống thấm
- Giá thành cao hơn 40-60% so với gạch block
- Yêu cầu kỹ thuật thi công chuyên biệt (vữa chuyên dụng, neo cố định đặc biệt)
So Sánh Gạch Block vs AAC: Lựa Chọn Phù Hợp
| Tiêu chí | Gạch Block | Gạch AAC |
|---|---|---|
| Trọng lượng (kg/m³) | 1.400-1.600 | 450-750 |
| Cường độ nén (MPa) | 7,5-20 | 3,5-7,5 |
| Hệ số cách nhiệt (W/mK) | 0,45-0,60 | 0,14-0,18 |
| Độ hút nước (%) | 10-12 | 30-50 |
| Giá thành tương đối | 1,0 | 1,5-1,8 |
| Tốc độ thi công | Trung bình | Nhanh (kích thước lớn) |
| Ứng dụng tối ưu | Tường chịu lực, hàng rào | Tường ngăn, bao che, cách nhiệt |
Khuyến nghị lựa chọn:
- Gạch block M100: Nhà ở 1-2 tầng, hàng rào, công trình phụ (chi phí tối ưu)
- Gạch AAC 5.0: Nhà phố 3-4 tầng, biệt thự (cách nhiệt tốt, giảm tải móng)
- Gạch AAC 7.5: Công trình yêu cầu cách nhiệt cao (nhà xưởng, kho lạnh)
Yếu Tố Ảnh Hưởng Giá Gạch Bê Tông 2026
Biến động giá nguyên liệu đầu vào
Giá xi măng PCB40: 1.850.000-1.950.000 VNĐ/tấn (tăng 8% so với 2025)
Giá cát xây dựng: 280.000-320.000 VNĐ/m³ (tùy khu vực)
Chi phí năng lượng: Điện công nghiệp 1.864 VNĐ/kWh (tăng 4,5%)
Chi phí logistics
- Bán kính <30km: 150.000-200.000 VNĐ/chuyến (xe tải 5 tấn)
- Bán kính 30-80km: 350.000-500.000 VNĐ/chuyến
- Vận chuyển liên tỉnh: thỏa thuận theo khối lượng
Chính sách ưu đãi theo khối lượng
- Đơn hàng >5.000 viên: giảm 3-5%
- Đơn hàng >10.000 viên: giảm 7-10% + miễn phí vận chuyển
- Hợp đồng dài hạn: cố định giá 6-12 tháng
Kiểm Tra Chất Lượng Gạch Trước Khi Mua
Kiểm tra ngoại quan
- Bề mặt phẳng, không vênh, không nứt vỡ
- Màu sắc đồng đều, không lem xi măng
- Cạnh góc vuông, sai số <2mm
Thử nghiệm đơn giản tại công trường
Test độ bền: Thả gạch từ độ cao 1m xuống nền cứng → không vỡ
Test hút nước: Nhỏ nước lên bề mặt → nước thấm chậm (gạch block) hoặc nhanh (AAC)
Test âm thanh: Gõ nhẹ → âm thanh trong, đều → gạch đạt chuẩn
Yêu cầu chứng từ từ nhà cung cấp
- Giấy chứng nhận hợp quy (CR) theo QCVN 04:2015
- Phiếu kiểm định cường độ nén (mẫu thử 28 ngày)
- Tem truy xuất nguồn gốc trên từng pallet
Kiểm tra chất lượng gạch bằng cách quan sát bề mặt và thử độ bền
Kiểm tra kích thước và độ phẳng của gạch block trước khi nghiệm thu
Lưu Ý Khi Thi Công Tường Gạch Bê Tông
Chuẩn bị bề mặt
- Làm sạch móng, tưới nước ẩm trước khi xây
- Đánh dấu tim tường, kiểm tra độ thẳng đứng bằng dây dọi
- Xây lớp gạch đầu tiên bằng vữa xi măng cát 1:3 (dày 15-20mm)
Kỹ thuật xây đúng chuẩn
Gạch block: Vữa xi măng cát 1:4, mạch ngang 10-12mm, mạch đứng 8-10mm
Gạch AAC: Vữa chuyên dụng AAC (keo dán gạch), mạch 2-3mm
Liên kết tường: Đặt thép Ø6 cách 60cm (tường dài >4m) hoặc neo thép chữ L vào cột
Bảo dưỡng sau xây
- Tưới nước ẩm 2 lần/ngày trong 7 ngày đầu (gạch block)
- Sơn lót chống thấm trước khi trát (gạch AAC)
- Chờ 14 ngày trước khi trát tường
Khuyến cáo an toàn: Tường gạch bê tông cao >3m cần có dầm giằng hoặc cột chống đỡ. Tham khảo kỹ sư kết cấu cho thiết kế chi tiết.
Xu Hướng Giá Gạch Bê Tông 2026-2027
Theo dự báo của Hiệp hội Vật liệu Xây dựng Việt Nam, giá gạch bê tông xây tường sẽ tăng 5-8% trong năm 2026 do:
- Giá xi măng tăng theo lộ trình thuế carbon
- Chi phí logistics tăng (giá xăng dầu, phí đường bộ)
- Nhu cầu xây dựng nhà ở tăng 12% (Bộ Xây dựng)
Tuy nhiên, sản lượng gạch AAC dự kiến tăng 25% nhờ các nhà máy mới đi vào hoạt động, có thể làm giảm giá 3-5% vào quý 3-4/2026.
Để đảm bảo chất lượng công trình và tối ưu chi phí, hãy lựa chọn nhà cung cấp uy tín, có chứng nhận hợp quy và chính sách bảo hành rõ ràng. Liên hệ các đơn vị phân phối chính hãng để nhận báo giá chi tiết và tư vấn kỹ thuật phù hợp với từng loại công trình.
Thông tin trong bài viết được tổng hợp từ TCVN 6477:2016, TCVN 9206:2012 và khảo sát thị trường tháng 3/2026. Giá có thể thay đổi theo thời điểm và khu vực. Để có công trình đạt chuẩn kỹ thuật, cần tham khảo ý kiến kỹ sư thiết kế và giám sát thi công có chứng chỉ hành nghề.
Last Updated on 12/03/2026 by Tuấn Trình

Mình là Tuấn Trình nhân viên tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng với 7 năm kinh nghiệm. Rất vui vì có thể hỗ trợ bạn.
