SPCC là vật liệu gì? Đây là dạng thép tấm cán nguội theo tiêu chuẩn JIS G-3141 của Nhật Bản, được ứng dụng rộng rãi trong công nghiệp chế tạo nhờ khả năng gia công tốt, bề mặt mịn và độ bền cao. Bài viết này phân tích chi tiết thành phần, tính chất cơ học, so sánh với SPHC, và cập nhật bảng giá thép SPCC năm 2026.
Định Nghĩa Và Phân Loại Thép SPCC
SPCC là vật liệu gì trong hệ thống phân loại thép? SPCC viết tắt từ Steel (S – Thép), Plate (P – Tấm), Cold (C – Nguội), Commercial (C – Thương mại). Đây là thép tấm cacbon thấp được cán ở nhiệt độ phòng (dưới 720°C), tạo cấu trúc tinh thể mịn và bề mặt đồng đều.
Theo TCVN 1766:2019 (tương đương JIS G-3141), SPCC thuộc nhóm thép tấm cán nguội dùng chung, phân biệt với SPCD (độ dẻo cao) và SPCE (độ dẻo rất cao). Quá trình cán nguội làm tăng giới hạn chảy lên 15-20% so với cán nóng, đồng thời cải thiện độ phẳng bề mặt xuống Ra < 1.6 μm.
thep spccThép tấm SPCC cán nguội với bề mặt mịn, độ phẳng cao
Thành Phần Hóa Học Và Tính Chất Cơ Học
Thành Phần Hợp Kim
Theo JIS G-3141:2021, thành phần hóa học thép SPCC (% khối lượng):
| Nguyên tố | Hàm lượng tối đa | Vai trò |
|---|---|---|
| Cacbon (C) | 0.15% | Tăng độ cứng, giảm độ dẻo |
| Mangan (Mn) | 0.60% | Khử lưu huỳnh, tăng độ bền kéo |
| Photpho (P) | 0.050% | Tạp chất, gây giòn nguội |
| Lưu huỳnh (S) | 0.050% | Tạp chất, giảm khả năng hàn |
| Silic (Si) | Không quy định | Khử oxy, tăng độ bền |
Hàm lượng cacbon thấp (< 0.15%) đảm bảo khả năng dập sâu và hàn tốt. Tỷ lệ Mn/S > 10 giúp kiểm soát nứt nóng khi hàn.
Đặc Tính Cơ Học Theo TCVN
Tính chất cơ học thép SPCC theo TCVN 1766:2019:
- Độ bền kéo: 270-410 MPa (tối thiểu 270 MPa)
- Giới hạn chảy: ≥ 175 MPa
- Độ giãn dài: 27-31% (phụ thuộc độ dày)
- Độ dày 0.25-0.40 mm: ≥ 27%
- Độ dày 0.40-0.60 mm: ≥ 28%
- Độ dày 0.60-1.00 mm: ≥ 30%
- Độ dày > 1.00 mm: ≥ 31%
- Độ cứng: 55-75 HRB (Rockwell B)
Lưu ý kỹ thuật: Độ giãn dài giảm khi độ dày tăng do hiệu ứng biến dạng không đồng đều qua chiều dày. Khi thiết kế chi tiết dập, cần dự trữ 10-15% biên độ giãn dài so với giá trị danh nghĩa.
So Sánh SPCC Và SPHC – Chọn Loại Nào?
| Tiêu chí | SPCC (cán nguội) | SPHC (cán nóng) |
|---|---|---|
| Nhiệt độ cán | < 720°C | 900-1200°C |
| Độ bền kéo | 270-410 MPa | 270-370 MPa |
| Độ giãn dài | 27-31% | 26-30% |
| Độ nhám bề mặt | Ra 0.8-1.6 μm | Ra 3.2-6.3 μm |
| Dung sai độ dày | ±0.05 mm | ±0.15 mm |
| Giá thành | Cao hơn 15-20% | Thấp hơn |
| Ứng dụng | Vỏ thiết bị điện tử, ô tô | Kết cấu thép, khung giá đỡ |
Khi nào chọn SPCC?
- Yêu cầu bề mặt mịn (sơn tĩnh điện, mạ kẽm)
- Dung sai chặt (±0.05 mm)
- Dập phức tạp (góc uốn < 90°)
Khi nào chọn SPHC?
- Kết cấu chịu lực (khung máy, giá đỡ)
- Hàn nhiều mối (SPHC ít biến dạng hơn)
- Ngân sách hạn chế
thep spccBề mặt thép SPCC (trái) mịn hơn SPHC (phải) nhờ quy trình cán nguội
Khả Năng Gia Công Và Xử Lý Bề Mặt
Các Phương Pháp Gia Công
SPCC là vật liệu gì về khả năng gia công? Đây là thép dễ gia công nhất trong nhóm thép cacbon thấp:
- Dập tấm: Lực dập 1.2-1.5 lần độ bền kéo. Bán kính uốn tối thiểu = 1.0t (t: độ dày)
- Cắt laser: Tốc độ 8-12 m/phút (độ dày 1 mm, công suất 3 kW)
- Hàn điểm: Dòng 8-10 kA, thời gian 0.2-0.3 giây, áp lực 3-4 kN
- Hàn MIG/MAG: Dây hàn ER70S-6, khí CO₂ hoặc Ar+CO₂, dòng 120-180A
Xử Lý Bề Mặt
- Mạ kẽm: Độ dày lớp mạ 5-15 μm, tăng khả năng chống ăn mòn 5-10 năm
- Sơn tĩnh điện: Độ bám dính cấp 0 (ISO 2409), độ dày 60-80 μm
- Anodizing: Không áp dụng (chỉ dùng cho nhôm)
- Passivation: Ngâm dung dịch H₃PO₄ 5-10%, tạo lớp màng thụ động
Bảng Giá Thép SPCC Cập Nhật 2026
| Quy cách (mm) | Độ dày (mm) | Trọng lượng (kg/tờ) | Giá tham khảo (VNĐ/kg) |
|---|---|---|---|
| 1000×2000 | 0.5 | 7.85 | 28,500 – 31,000 |
| 1000×2000 | 0.8 | 12.56 | 27,800 – 30,200 |
| 1000×2000 | 1.0 | 15.70 | 27,200 – 29,500 |
| 1220×2440 | 0.5 | 11.96 | 28,000 – 30,500 |
| 1220×2440 | 0.8 | 19.14 | 27,300 – 29,700 |
| 1220×2440 | 1.0 | 23.92 | 26,800 – 29,000 |
| 1250×2500 | 0.8 | 24.54 | 27,000 – 29,300 |
| 1250×2500 | 1.0 | 30.66 | 26,500 – 28,700 |
Ghi chú giá:
- Giá chưa VAT, chưa phí vận chuyển
- Áp dụng cho đơn hàng ≥ 500 kg
- Giá dao động ±3% theo biến động thép thế giới
- Liên hệ 0975.271.499 để nhận báo giá chính xác theo thời điểm
thep spccCuộn thép SPCC các quy cách phổ biến tại kho Stavian Industrial Metal
Ứng Dụng Thực Tế Trong Công Nghiệp
Ngành Ô Tô
- Vỏ xe: Độ dày 0.6-0.8 mm, yêu cầu độ giãn dài ≥ 30% để dập phức tạp
- Cửa xe: SPCC mạ kẽm, độ dày 0.7-0.9 mm
- Nắp capo: Kết hợp SPCC (lớp ngoài) + SPHC (lớp trong) để giảm trọng lượng
Thiết Bị Điện Tử
- Vỏ máy tính: Độ dày 0.5-0.6 mm, xử lý anodizing hoặc sơn tĩnh điện
- Tủ điện: SPCC 0.8-1.2 mm, mạ kẽm hoặc sơn epoxy
- Khung TV: Độ dày 0.6-0.8 mm, yêu cầu độ phẳng ±0.3 mm
Đồ Gia Dụng
- Vỏ tủ lạnh: SPCC 0.5-0.6 mm, phủ men sứ hoặc sơn tĩnh điện
- Nồi áp suất: SPCC 1.0-1.2 mm, kiểm tra độ bền kéo ≥ 300 MPa
- Chậu rửa: SPCC 0.6-0.8 mm, mạ crom-niken
Khuyến nghị kỹ thuật: Khi thiết kế sản phẩm chịu tải trọng động (rung động, va đập), nên chọn SPCC độ dày ≥ 0.8 mm và kiểm tra độ mỏi theo ASTM E466.
thep spccỨng dụng thép SPCC trong sản xuất vỏ thiết bị điện tử
Tiêu Chuẩn Chất Lượng Và Kiểm Tra
Tiêu Chuẩn Quốc Tế
- JIS G-3141:2021 (Nhật Bản): Tiêu chuẩn gốc cho SPCC
- ASTM A1008/A1008M (Mỹ): Tương đương SPCC là CS Type B
- EN 10130 (Châu Âu): Tương đương DC01
- GB/T 708 (Trung Quốc): Tương đương SPCC là Q195L
Phương Pháp Kiểm Tra
- Kiểm tra độ dày: Thước panme, sai số ±0.01 mm
- Thử kéo: Theo TCVN 197:2014, mẫu thử 50×200 mm
- Thử uốn: Góc uốn 180°, bán kính = 1.0t, không nứt
- Kiểm tra bề mặt: Đèn UV 365 nm, phát hiện vết nứt > 0.1 mm
SPCC là vật liệu gì trong hệ thống quản lý chất lượng? Đây là vật liệu yêu cầu kiểm soát chặt chẽ từ nguyên liệu đến thành phẩm, đặc biệt với ứng dụng YMYL như ô tô và thiết bị y tế. Stavian Industrial Metal cung cấp SPCC đạt chuẩn JIS G-3141 với CO/CQ đầy đủ, đảm bảo truy xuất nguồn gốc 100%. Liên hệ 0975.271.499 để được tư vấn lựa chọn quy cách phù hợp với yêu cầu kỹ thuật cụ thể.
Last Updated on 07/03/2026 by Tuấn Trình

Mình là Tuấn Trình nhân viên tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng với 7 năm kinh nghiệm. Rất vui vì có thể hỗ trợ bạn.
