Chất thải rắn xây dựng là gì? Đây là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí hoặc dạng khác được thải ra từ hoạt động sản xuất, thi công trong lĩnh vực xây dựng. Theo khoản 18 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải bao gồm vật liệu xây dựng thừa, bùn đào móng, phế liệu kim loại, gỗ, nhựa và các loại rác thải khác phát sinh tại công trường.
Khái niệm pháp lý về chất thải xây dựng
Căn cứ khoản 18 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường 2020, chất thải được định nghĩa là vật chất ở thể rắn (bao gồm bùn thải), lỏng hoặc khí được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ hoặc hoạt động khác.
Áp dụng vào lĩnh vực xây dựng, chất thải rắn xây dựng là gì được hiểu là toàn bộ vật liệu, phế phẩm phát sinh trong quá trình thi công, phá dỡ, sửa chữa công trình. Điều này bao gồm gạch vỡ, bê tông thừa, sắt thép phế liệu, gỗ ván khuôn, bao bì xi măng, cát đá thừa, bùn đào móng và nước thải từ trộn bê tông.
xay-dung.jpgChất thải xây dựng phát sinh tại công trường cần được quản lý theo quy định
Phân loại chất thải trong hoạt động xây dựng
Chất thải rắn không nguy hại
Gồm gạch, đá, bê tông, gỗ, kim loại thông thường, nhựa, giấy, bao bì. Đây là nhóm chiếm tỷ trọng lớn nhất, có thể tái chế hoặc chôn lấp tại bãi được phép.
Chất thải nguy hại
Bao gồm dầu nhớt, sơn, hóa chất xử lý bề mặt, bóng đèn huỳnh quang, pin ắc quy. Theo Điều 70 Luật Bảo vệ môi trường 2020, loại này phải được thu gom riêng, lưu giữ đúng quy cách và giao cho đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại.
Bùn thải và nước thải
Bùn từ đào móng, bùn từ bể phốt tạm, nước rửa xe, nước trộn bê tông thừa. Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường 2020 yêu cầu phải có hệ thống thu gom, xử lý đạt quy chuẩn trước khi xả thải.
Nghĩa vụ của chủ đầu tư và nhà thầu
Trước khi khởi công
Theo Điều 64 Luật Bảo vệ môi trường 2020, dự án xây dựng phải có:
- Báo cáo đánh giá tác động môi trường (ĐTM) hoặc đăng ký môi trường, trong đó nêu rõ phương án quản lý chất thải
- Phương án thu gom, phân loại, lưu giữ, vận chuyển và xử lý chất thải được thẩm định ngay từ khâu cấp giấy phép xây dựng
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng thu gom, vận chuyển chất thải (nếu không tự xử lý)
Trong quá trình thi công
Chủ đầu tư và nhà thầu phải:
- Bố trí khu vực lưu giữ chất thải riêng biệt theo từng loại (rắn thông thường, nguy hại, bùn thải)
- Sử dụng phương tiện vận chuyển phù hợp, che chắn kín để tránh rơi vãi
- Tuân thủ Quyết định của UBND cấp tỉnh về địa điểm đổ thải được phép
- Ghi chép sổ nhật ký quản lý chất thải (khối lượng, loại, đơn vị thu gom, địa điểm xử lý)
Khi xin giấy phép xây dựng, hồ sơ thường bị trả vì thiếu phương án quản lý chất thải hoặc không có hợp đồng với đơn vị thu gom được cấp phép.
Quy chuẩn kỹ thuật áp dụng
QCVN 07-9:2016/BXD
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về công trình hạ tầng kỹ thuật, công trình quản lý chất thải rắn và nhà vệ sinh công cộng do Bộ Xây dựng ban hành. Đây là tiêu chuẩn bắt buộc khi thiết kế hệ thống thu gom, lưu giữ chất thải tại công trường.
Quyết định của UBND cấp tỉnh
Mỗi tỉnh, thành phố ban hành quy hoạch địa điểm đổ thải xây dựng riêng. Ví dụ: Hà Nội có Quyết định 3248/QĐ-UBND về quản lý chất thải xây dựng, TP.HCM có Quyết định 1547/QĐ-UBND. Nhà thầu phải tra cứu văn bản của địa phương nơi thi công.
Tiêu chuẩn vận chuyển
Phương tiện vận chuyển chất thải xây dựng phải:
- Có thùng kín hoặc bạt che chắn
- Không chở quá tải trọng cho phép
- Tuân thủ lộ trình, thời gian vận chuyển do cơ quan quản lý giao thông quy định
Mức xử phạt vi phạm hành chính
Theo Điều 26 Nghị định 45/2022/NĐ-CP (có hiệu lực từ 01/7/2022), hành vi đổ thải không đúng nơi quy định bị xử phạt như sau:
Phạt cảnh cáo
Áp dụng với cá nhân đổ dưới 0,5 m³ chất thải rắn xây dựng tại nơi không được phép lần đầu.
Phạt tiền từ 500.000 đến 1.000.000 đồng
- Cá nhân đổ từ 0,5 m³ đến dưới 2 m³
- Tổ chức đổ dưới 2 m³
Phạt tiền từ 1.000.000 đến 2.000.000 đồng
- Cá nhân đổ từ 2 m³ đến dưới 5 m³
- Tổ chức đổ từ 2 m³ đến dưới 10 m³
Phạt tiền từ 2.000.000 đến 5.000.000 đồng
- Cá nhân đổ từ 5 m³ đến dưới 10 m³
- Tổ chức đổ từ 10 m³ đến dưới 30 m³
Phạt tiền từ 5.000.000 đến 10.000.000 đồng
- Cá nhân đổ từ 10 m³ đến dưới 30 m³
- Tổ chức đổ từ 30 m³ đến dưới 100 m³
Phạt tiền từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng
- Cá nhân đổ từ 30 m³ trở lên
- Tổ chức đổ từ 100 m³ trở lên
Hình thức xử phạt bổ sung
Ngoài phạt tiền, người vi phạm còn bị:
- Buộc khắc phục hậu quả: thu gom, vận chuyển chất thải về đúng nơi quy định, chi phí do người vi phạm chịu
- Tịch thu phương tiện vận chuyển (nếu cố tình vi phạm nhiều lần)
- Đình chỉ hoạt động xây dựng từ 3 đến 6 tháng (đối với dự án vi phạm nghiêm trọng)
Quy trình xử lý chất thải đúng quy định
Bước 1: Phân loại tại nguồn
Ngay tại công trường, bố trí các khu vực riêng:
- Thùng/bể chứa chất thải rắn thông thường (gạch, bê tông, gỗ)
- Thùng chứa chất thải nguy hại (sơn, dầu, hóa chất) có ký hiệu cảnh báo
- Bể lắng bùn thải
- Hệ thống thoát nước thải có bể lọc sơ bộ
Bước 2: Lưu giữ tạm thời
Chất thải được lưu giữ tại khu vực quy định, không quá 90 ngày đối với chất thải thông thường, không quá 180 ngày đối với chất thải nguy hại (theo Điều 71 Luật Bảo vệ môi trường 2020).
Bước 3: Vận chuyển
Ký hợp đồng với đơn vị vận chuyển có giấy phép. Mỗi chuyến vận chuyển phải có phiếu giao nhận ghi rõ: loại chất thải, khối lượng, nguồn gốc, địa điểm đổ.
Bước 4: Xử lý cuối cùng
- Chất thải tái chế: giao cho cơ sở tái chế gạch, bê tông, kim loại
- Chất thải thông thường: đổ tại bãi chôn lấp được UBND cấp tỉnh cho phép
- Chất thải nguy hại: giao cho đơn vị có giấy phép xử lý chất thải nguy hại do Sở Tài nguyên và Môi trường cấp
Trách nhiệm giám sát và báo cáo
Chủ đầu tư phải:
- Lập sổ nhật ký quản lý chất thải, lưu giữ tối thiểu 3 năm
- Báo cáo định kỳ 6 tháng/năm về khối lượng, phương thức xử lý chất thải cho Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án có ĐTM)
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu nhà thầu vi phạm quy định quản lý chất thải
Cơ quan thanh tra chuyên ngành môi trường, thanh tra xây dựng có quyền kiểm tra đột xuất. Khi phát hiện vi phạm, ngoài xử phạt hành chính, cơ quan chức năng có thể yêu cầu đình chỉ thi công đến khi khắc phục xong.
Lưu ý quan trọng: Bài viết cung cấp thông tin tham khảo dựa trên Luật Bảo vệ môi trường 2020 và Nghị định 45/2022/NĐ-CP. Trong thực tế, mỗi địa phương có quy định chi tiết riêng về địa điểm đổ thải, lộ trình vận chuyển, thời gian cho phép. Chủ đầu tư và nhà thầu nên liên hệ Sở Xây dựng, Sở Tài nguyên và Môi trường tại địa phương để được hướng dẫn cụ thể trước khi khởi công.
Last Updated on 08/03/2026 by Tuấn Trình

Mình là Tuấn Trình nhân viên tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng với 7 năm kinh nghiệm. Rất vui vì có thể hỗ trợ bạn.
