Dịch vụ làm chứng chỉ năng lực xây dựng là giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, tổ chức hoàn thiện hồ sơ, thủ tục xin cấp chứng chỉ năng lực hoạt động xây dựng hạng 1, 2, 3 theo đúng quy định của Bộ Xây dựng. Dịch vụ giúp rút ngắn thời gian, đảm bảo tính chính xác của hồ sơ và tăng tỷ lệ thành công khi nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền.
Chứng chỉ năng lực xây dựng là gì
Căn cứ Điều 57 Nghị định 100/2018/NĐ-CP và Nghị định 59/2015/NĐ-CP, dịch vụ làm chứng chỉ năng lực xây dựng hỗ trợ doanh nghiệp xin cấp giấy chứng nhận năng lực – văn bản do Bộ Xây dựng hoặc Sở Xây dựng cấp, xác nhận tổ chức đủ điều kiện tham gia hoạt động xây dựng như thi công, giám sát, thiết kế, quản lý dự án.
Chứng chỉ có giá trị 10 năm trên toàn quốc, kể từ ngày cấp mới hoặc gia hạn. Đây là điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp tham gia đấu thầu, ký hợp đồng thi công công trình theo Luật Xây dựng 2014 (sửa đổi 2020).
Phân loại hạng chứng chỉ
Hạng 1
Cấp cho doanh nghiệp có ít nhất 1 hợp đồng hạng 1 hoặc 2 hợp đồng hạng 2 đã nghiệm thu (trước tháng 3/2016), kèm quyết định phê duyệt dự án. Yêu cầu cán bộ chủ chốt có chứng chỉ hành nghề phù hợp, đội ngũ kỹ thuật đầy đủ. Cơ quan cấp: Cục Quản lý hoạt động xây dựng – Bộ Xây dựng.
Hạng 2
Cấp cho doanh nghiệp có ít nhất 1 hợp đồng hạng 2 hoặc 2 hợp đồng hạng 3, chứng minh quy mô công trình rõ ràng. Yêu cầu cán bộ chủ chốt có chứng chỉ hành nghề, cán bộ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật. Cơ quan cấp: Sở Xây dựng.
Hạng 3
Cấp cho doanh nghiệp có giấy đăng ký kinh doanh mã ngành phù hợp, cán bộ chủ chốt có chứng chỉ hành nghề, đội ngũ kỹ thuật và công nhân kỹ thuật. Cơ quan cấp: Sở Xây dựng.
Lĩnh vực cần chứng chỉ
Căn cứ Nghị định 15/2021/NĐ-CP, các lĩnh vực bắt buộc có chứng chỉ:
- Khảo sát xây dựng: địa chất, địa hình, thủy văn
- Thiết kế – thẩm tra thiết kế: công trình dân dụng, giao thông, công nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, điện – cơ điện, nông nghiệp, cấp thoát nước
- Lập quy hoạch xây dựng
- Quản lý dự án đầu tư xây dựng
- Giám sát thi công: lắp đặt thiết bị, thi công xây dựng, lắp đặt thiết bị công nghệ
- Quản lý, thẩm tra chi phí đầu tư xây dựng
- Kiểm định xây dựng
- Thi công xây dựng công trình
Trường hợp không cần chứng chỉ
Căn cứ Khoản 3 Điều 83 Nghị định 15/2021/NĐ-CP:
- Thiết kế, giám sát, thi công công trình phòng cháy chữa cháy
- Thiết kế, giám sát, thi công hệ thống thông tin liên lạc, viễn thông
- Hoàn thiện công trình: trát, ốp lát, sơn, nội thất, lắp đặt cửa
- Xây dựng công trình cấp IV, chiếu sáng công cộng, công viên cây xanh
Hồ sơ xin cấp chứng chỉ
- Giấy đăng ký kinh doanh hoặc quyết định thành lập (bản scan gốc)
- Đơn xin cấp chứng chỉ theo mẫu Phụ lục V Nghị định 100/2018/NĐ-CP
- Hợp đồng kinh tế và biên bản nghiệm thu (đối với hạng 1)
- Bản kê khai năng lực máy móc (lĩnh vực thi công, khảo sát)
- Quyết định công nhận phòng LAB hoặc hợp đồng liên kết LAB (khảo sát địa chất)
- Danh sách cán bộ chủ chốt: bằng tốt nghiệp, chứng chỉ hành nghề
- Danh sách công nhân kỹ thuật (lĩnh vực thi công)
Các giấy tỠcần chuẩn bị Ēể là m hỔ sơ cấp chứng chỉ năng lực xây dựng
Quy trình sử dụng dịch vụ
Dịch vụ làm chứng chỉ năng lực xây dựng thực hiện 4 bước:
Bước 1: Đánh giá tính khả thi – xác định hạng chứng chỉ phù hợp với năng lực hiện tại của doanh nghiệp, dựa trên hợp đồng đã thực hiện, đội ngũ nhân sự, máy móc thiết bị.
Bước 2: Hướng dẫn kê khai hồ sơ – chuẩn bị giấy tờ theo đúng Thông tư 17/2016/TT-BXD, bổ sung tài liệu thiếu, chỉnh sửa sai sót.
Bước 3: Nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền – đăng ký trên hệ thống Cục Quản lý hoạt động xây dựng hoặc Sở Xây dựng, nhận giấy hẹn.
Bước 4: Nhận kết quả – theo dõi tiến độ, nhận chứng chỉ và bàn giao cho khách hàng. Doanh nghiệp có thể tra cứu chứng chỉ trên hệ thống quốc gia để xác minh tính hợp lệ.
Lợi ích khi sử dụng dịch vụ
- Tiết kiệm thời gian: không cần tìm hiểu thủ tục, quy trình phức tạp
- Tăng tỷ lệ thành công: hồ sơ được kiểm tra kỹ trước khi nộp, tránh trả về bổ sung
- Tư vấn hạng phù hợp: dựa trên năng lực thực tế, tránh xin hạng không đủ điều kiện
- Hỗ trợ bổ sung điều kiện: hướng dẫn ký hợp đồng lao động, bổ sung cán bộ chủ chốt, máy móc thiết bị nếu thiếu
- Theo dõi tiến độ: cập nhật tình trạng hồ sơ, thông báo khi có kết quả
Lưu ý khi chọn dịch vụ
- Kiểm tra uy tín đơn vị: tìm hiểu số lượng hồ sơ đã làm, tỷ lệ thành công
- Yêu cầu cam kết bằng văn bản: thời gian hoàn thành, hoàn phí nếu không đạt
- Tránh đơn vị hứa hẹn “chạy” chứng chỉ không đủ điều kiện: vi phạm pháp luật, doanh nghiệp chịu trách nhiệm
- So sánh chi phí: lựa chọn mức phí hợp lý, tránh báo giá quá thấp hoặc quá cao
- Yêu cầu tư vấn trực tiếp: gặp chuyên viên, được giải đáp cụ thể trước khi ký hợp đồng
Lưu ý: Thông tin trên mang tính tham khảo. Doanh nghiệp nên liên hệ Sở Xây dựng địa phương hoặc Cục Quản lý hoạt động xây dựng để được hướng dẫn chính thác về điều kiện, thủ tục cụ thể theo từng trường hợp.
Last Updated on 15/03/2026 by Tuấn Trình

Mình là Tuấn Trình nhân viên tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng với 7 năm kinh nghiệm. Rất vui vì có thể hỗ trợ bạn.
