Việc theo dõi biến động dân cư và mật độ dân số các tỉnh đóng vai trò then chốt trong công tác quy hoạch đô thị. Số liệu này không chỉ phản ánh áp lực hạ tầng mà còn là căn cứ pháp lý để lập dự án đầu tư xây dựng. Bài viết dưới đây tổng hợp chi tiết bảng xếp hạng dân số và mật độ cư trú 63 tỉnh thành theo dữ liệu dự báo mới nhất cho năm 2026.
Tổng quan bảng xếp hạng dân số 63 tỉnh thành Việt Nam năm 2026
Dưới đây là bảng thống kê chi tiết dân số và mật độ dân số các tỉnh thành Việt Nam năm 2026. Số liệu được tổng hợp và xử lý dựa trên tốc độ tăng trưởng tự nhiên và cơ học từ Tổng cục Thống kê, phục vụ mục đích tham chiếu quy hoạch:
| STT | Địa phương | Dân số (người) | Mật độ (Người/km2) | Diện tích (km2) |
|---|---|---|---|---|
| CẢ NƯỚC | 101.520.000 | 306 | 331.346 | |
| Đồng bằng sông Hồng | 24.120.500 | 1.134 | 21.279 | |
| 1 | Hà Nội | 8.820.400 | 2.625 | 3.360 |
| 2 | Vĩnh Phúc | 1.235.000 | 999 | 1.236 |
| 3 | Bắc Ninh | 1.558.000 | 1.893 | 823 |
| 4 | Quảng Ninh | 1.415.000 | 228 | 6.208 |
| 5 | Hải Dương | 1.985.000 | 1.190 | 1.668 |
| 6 | Hải Phòng | 2.155.000 | 1.411 | 1.527 |
| 7 | Hưng Yên | 1.332.000 | 1.432 | 930 |
| 8 | Thái Bình | 1.895.000 | 1.195 | 1.585 |
| 9 | Hà Nam | 898.000 | 1.041 | 862 |
| 10 | Nam Định | 1.898.000 | 1.137 | 1.669 |
| 11 | Ninh Bình | 1.028.000 | 728 | 1.412 |
| Trung du và miền núi phía Bắc | 13.350.000 | 140 | 95.184 | |
| 12 | Hà Giang | 915.000 | 115 | 7.928 |
| 13 | Cao Bằng | 555.000 | 83 | 6.700 |
| 14 | Bắc Kạn | 330.000 | 68 | 4.860 |
| 15 | Tuyên Quang | 825.000 | 141 | 5.868 |
| 16 | Lào Cai | 795.000 | 125 | 6.364 |
| 17 | Yên Bái | 868.000 | 126 | 6.893 |
| 18 | Thái Nguyên | 1.375.000 | 390 | 3.522 |
| 19 | Lạng Sơn | 818.000 | 98 | 8.310 |
| 20 | Bắc Giang | 1.960.000 | 503 | 3.896 |
| 21 | Phú Thọ | 1.552.000 | 439 | 3.535 |
| 22 | Điện Biên | 658.000 | 69 | 9.540 |
| 23 | Lai Châu | 496.000 | 55 | 9.069 |
| 24 | Sơn La | 1.332.000 | 94 | 14.110 |
| 25 | Hòa Bình | 892.000 | 194 | 4.590 |
| Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung | 21.050.000 | 220 | 95.848 | |
| 26 | Thanh Hoá | 3.775.000 | 340 | 11.115 |
| 27 | Nghệ An | 3.485.000 | 211 | 16.486 |
| 28 | Hà Tĩnh | 1.335.000 | 223 | 5.994 |
| 29 | Quảng Bình | 928.000 | 116 | 7.999 |
| 30 | Quảng Trị | 662.000 | 141 | 4.701 |
| 31 | Thừa Thiên Huế | 1.182.000 | 239 | 4.947 |
| 32 | Đà Nẵng | 1.285.000 | 1.000 | 1.285 |
| 33 | Quảng Nam | 1.545.000 | 1.46 | 10.575 |
| 34 | Quảng Ngãi | 1.262.000 | 245 | 5.155 |
| 35 | Bình Định | 1.522.000 | 251 | 6.066 |
| 36 | Phú Yên | 888.000 | 177 | 5.026 |
| 37 | Khánh Hòa | 1.285.000 | 247 | 5.200 |
| 38 | Ninh Thuận | 612.000 | 182 | 3.356 |
| 39 | Bình Thuận | 1.275.000 | 161 | 7.943 |
| Tây Nguyên | 6.320.000 | 116 | 54.548 | |
| 40 | Kon Tum | 605.000 | 63 | 9.677 |
| 41 | Gia Lai | 1.645.000 | 106 | 15.510 |
| 42 | Đắk Lắk | 1.965.000 | 150 | 13.070 |
| 43 | Đắk Nông | 698.000 | 107 | 6.509 |
| 44 | Lâm Đồng | 1.368.000 | 140 | 9.781 |
| Đông Nam Bộ | 19.550.000 | 830 | 23.551 | |
| 45 | Bình Phước | 1.065.000 | 155 | 6.874 |
| 46 | Tây Ninh | 1.215.000 | 301 | 4.042 |
| 47 | Bình Dương | 2.950.000 | 1.095 | 2.695 |
| 48 | Đồng Nai | 3.420.000 | 583 | 5.864 |
| 49 | Bà Rịa – Vũng Tàu | 1.210.000 | 610 | 1.983 |
| 50 | TP.Hồ Chí Minh | 9.680.000 | 4.620 | 2.095 |
| Đồng bằng sông Cửu Long | 17.580.000 | 430 | 40.923 | |
| 51 | Long An | 1.775.000 | 395 | 4.495 |
| 52 | Tiền Giang | 1.805.000 | 706 | 2.556 |
| 53 | Bến Tre | 1.305.000 | 548 | 2.380 |
| 54 | Trà Vinh | 1.025.000 | 429 | 2.391 |
| 55 | Vĩnh Long | 1.035.000 | 678 | 1.526 |
| 56 | Đồng Tháp | 1.615.000 | 478 | 3.382 |
| 57 | An Giang | 1.915.000 | 541 | 3.537 |
| 58 | Kiên Giang | 1.772.000 | 279 | 6.353 |
| 59 | Cần Thơ | 1.282.000 | 890 | 1.440 |
| 60 | Hậu Giang | 735.000 | 453 | 1.622 |
| 61 | Sóc Trăng | 1.210.000 | 367 | 3.298 |
| 62 | Bạc Liêu | 938.000 | 352 | 2.668 |
| 63 | Cà Mau | 1.220.000 | 231 | 5.275 |
Số liệu dự báo mật độ dân số các tỉnh dựa trên báo cáo tăng trưởng dân cư giai đoạn 2021-2026.
Xếp hạng dân số 63 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026?
Xếp hạng dân số 63 tỉnh thành Việt Nam mới nhất 2026? (Hình từ Internet)
Ý nghĩa của mật độ dân số trong pháp lý xây dựng
Trong lĩnh vực xây dựng, chỉ số mật độ dân số các tỉnh không đơn thuần là con số thống kê xã hội học. Đây là biến số tác động trực tiếp đến các chỉ tiêu kỹ thuật trong quy hoạch xây dựng vùng và đô thị.
1. Căn cứ lập Quy hoạch chung và Quy hoạch phân khu
Theo Thông tư 04/2022/TT-BXD, việc xác định quy mô dân số dự báo là bước đầu tiên để tính toán nhu cầu sử dụng đất. Tại các địa phương có mật độ dân số các tỉnh cao như TP. Hồ Chí Minh hay Hà Nội, chỉ tiêu đất đơn vị ở thường bị thắt chặt để ưu tiên hạ tầng xã hội và giao thông. Điều này ảnh hưởng đến việc phê duyệt các dự án chung cư cao tầng hoặc khu đô thị mới.
2. Liên hệ Quy chuẩn kỹ thuật QCVN 01:2021/BXD
Quy chuẩn QCVN 01:2021/BXD về Quy hoạch xây dựng quy định rất rõ về mật độ dân cư và khoảng cách an toàn. Khi thực hiện hồ sơ xin phép xây dựng dự án, chủ đầu tư phải chứng minh mật độ cư trú không vượt quá ngưỡng chịu tải của hạ tầng kỹ thuật xung quanh.
Đặc biệt, mật độ dân số các tỉnh tại các khu vực nội đô lịch sử thường bị giới hạn để giảm áp lực lên hệ thống thoát nước và lưới điện. Nếu chỉ số dân cư thực tế vượt quá ngưỡng dự báo trong quy hoạch chung, cơ quan chức năng có quyền từ chối cấp giấy phép cho các dự án tăng dân số cơ học.
3. Tác động đến hồ sơ hoàn công và nghiệm thu hạ tầng
Trong quá trình thi công, các sai lệch về quy mô số lượng căn hộ hoặc diện tích sử dụng có thể làm thay đổi chỉ số dân cư thực tế của tòa nhà. Khi thực hiện làm hồ sơ hoàn công, nếu mật độ thực tế cao hơn so với giấy phép được cấp dựa trên mật độ dân số các tỉnh và quy hoạch phân khu, công trình sẽ gặp khó khăn trong việc nghiệm thu đưa vào sử dụng.
Nguyên tắc cốt lõi của công tác dân số tại Việt Nam
Pháp luật Việt Nam đặt ra những khung khổ nhất định để điều tiết sự phân bổ dân cư giữa các vùng miền. Căn cứ Điều 2 Pháp lệnh Dân số 2003 (đã được sửa đổi, bổ sung), công tác dân số phải tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Bảo vệ quyền lợi hợp pháp: Mọi chính sách về dân số phải phù hợp với sự phát triển kinh tế – xã hội đồng thời đảm bảo chất lượng cuộc sống cho gia đình và toàn xã hội.
- Tính tự nguyện và bình đẳng: Mỗi cá nhân, gia đình được quyền chủ động trong việc kiểm soát sinh sản, lựa chọn nơi cư trú phù hợp với điều kiện kinh tế cá nhân, giúp cân bằng mật độ dân số các tỉnh một cách tự nhiên.
- Kết hợp lợi ích: Hài hòa giữa quyền lợi cá nhân với lợi ích cộng đồng; hướng tới quy mô gia đình ít con nhưng no ấm, tiến bộ và bền vững.
Việc hiểu rõ các nguyên tắc này giúp các nhà quản lý dự án xây dựng thấu hiểu tại sao các chính sách giãn dân được thực thi mạnh mẽ tại các đô thị có mật độ dân số các tỉnh ở ngưỡng báo động.
Trách nhiệm trong việc nâng cao chất lượng dân số
Nâng cao chất lượng dân cư là trách nhiệm tổng hợp của cả hệ thống chính trị và toàn dân. Điều 22 Pháp lệnh Dân số 2003 quy định rõ:
- Trách nhiệm Nhà nước: Khuyến khích thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số thông qua các chương trình an sinh xã hội, đầu tư hạ tầng kỹ thuật và bảo vệ môi trường sinh thái. Đặc biệt là việc đầu tư xây dựng nhà ở xã hội tại những nơi có mật độ dân số các tỉnh tăng nhanh.
- Trách nhiệm cơ quan, tổ chức: Thực hiện tuyên truyền, giáo dục, xây dựng mô hình phát triển gia đình bền vững. Các doanh nghiệp xây dựng cần lưu ý đến chỉ số hạ tầng xã hội (trường học, bệnh viện) khi thiết kế dự án để đảm bảo chất lượng sống cho dân cư.
- Trách nhiệm cá nhân: Tự nguyện rèn luyện thân thể, nâng cao trình độ dân trí và thực hiện các biện pháp chăm sóc sức khỏe sinh sản theo hướng dẫn của cơ quan y tế.
Mối quan hệ giữa mật độ dân số và mật độ xây dựng
Hầu hết các tranh chấp pháp lý trong xây dựng tại các khu vực có mật độ dân số các tỉnh cao thường liên quan đến chỉ tiêu “mật độ xây dựng”.
- Mật độ xây dựng thuần (net-density): Là tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình kiến trúc chính trên diện tích lô đất.
- Mật độ xây dựng gộp (brut-density): Tỷ lệ diện tích chiếm đất của các công trình trên toàn khu đất bao gồm cả đường giao thông, cây xanh.
Tại các tỉnh như Bắc Ninh hay Bình Dương, nơi có mật độ dân số các tỉnh tăng vọt do sự phát triển của khu công nghiệp, cơ quan quản lý thường yêu cầu khắt khe về mật độ xây dựng gộp. Điều này đảm bảo mỗi người dân có đủ không gian mở và tiện ích công cộng tối thiểu theo TCVN.
Khi lập hồ sơ xin cấp phép, chủ đầu tư cần đặc biệt lưu ý số liệu mật độ dân số các tỉnh trong báo cáo thuyết minh dự án. Một sai sót nhỏ về dự báo dân số có thể dẫn đến việc tính toán sai nhu cầu bãi đỗ xe hoặc hệ thống phòng cháy chữa cháy, gây đình trệ trong khâu hậu kiểm.
Việc nắm vững số liệu mật độ dân số các tỉnh là tiền đề để xây dựng những công trình bền vững, đúng pháp luật. Hiểu đúng quy mô dân cư sẽ giúp chủ đầu tư và nhà thầu tối ưu hóa công năng sử dụng đất và tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Lưu ý: Nội dung trên mang tính chất tham khảo số liệu và quy chuẩn. Để thực hiện các hồ sơ pháp lý cụ thể tại địa phương, chủ đầu tư cần liên hệ Sở Xây dựng hoặc cơ quan quản lý quy hoạch địa phương để có hướng dẫn chính xác nhất.
Tham chiếu nguồn pháp lý:
- Luật Xây dựng 2014 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Xây dựng năm 2020.
- Nghị định 15/2021/NĐ-CP của Chính phủ về Quản lý dự án đầu tư xây dựng.
- Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về Quy hoạch xây dựng QCVN 01:2021/BXD.
- Pháp lệnh Dân số 2003 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Last Updated on 04/03/2026 by Tuấn Trình

Mình là Tuấn Trình nhân viên tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng với 7 năm kinh nghiệm. Rất vui vì có thể hỗ trợ bạn.
