Một khối bê tông tươi bao nhiêu tiền là câu hỏi quan trọng khi lập dự toán xây dựng. Giá bê tông tươi dao động 1.100.000–1.380.000 đ/m³ tùy mác (M150–M400), khu vực thi công, và khối lượng đặt hàng. Bài viết phân tích chi tiết đơn giá từng mác bê tông, yếu tố ảnh hưởng giá thành, và cách tính toán chính xác chi phí đổ bê tông.
Bảng giá bê tông tươi các mác phổ biến năm 2026
Bảng giá bê tông tươi các mác phổ biến năm 2026
Đơn Giá Bê Tông Tươi Theo Mác Năm 2026
Giá bê tông tươi phụ thuộc trực tiếp vào cường độ chịu nén (mác bê tông). Mác càng cao, hàm lượng xi măng càng lớn, chi phí nguyên liệu tăng.
| Mác bê tông | Cường độ nén (MPa) | Đơn giá (đ/m³) | Ứng dụng chính |
|---|---|---|---|
| M150 | 15 | 1.100.000 | Lót móng, đường nội bộ |
| M200 | 20 | 1.150.000 | Móng băng, sàn nhà thấp tầng |
| M250 | 25 | 1.200.000 | Cột, dầm nhà 2-3 tầng |
| M300 | 30 | 1.260.000 | Sàn, dầm nhà cao tầng |
| M350 | 35 | 1.320.000 | Cột chịu lực lớn, cầu |
| M400 | 40 | 1.380.000 | Công trình đặc biệt, móng sâu |
Lưu ý kỹ thuật: Đơn giá trên áp dụng cho bê tông slump 12±2 cm, cốt liệu đá 1×2 (đá mi), không bao gồm phụ gia đặc biệt. Giá có thể tăng 50.000–100.000 đ/m³ nếu yêu cầu slump cao (18–20 cm) cho bơm tầng cao hoặc phụ gia chống thấm.
Yếu Tố Quyết Định Giá Một Khối Bê Tông Tươi
Thành Phần Nguyên Liệu
Tỷ lệ phối trộn theo TCVN 4453:2012 ảnh hưởng trực tiếp chi phí:
- Xi măng PCB40: 300–450 kg/m³ tùy mác (giá 1.850–2.100 đ/kg)
- Cát vàng: 650–750 kg/m³ (giá 180.000–220.000 đ/m³)
- Đá 1×2: 1.100–1.200 kg/m³ (giá 250.000–300.000 đ/m³)
- Nước: 160–200 lít/m³, tỷ lệ N/X = 0,45–0,55
Ví dụ phối trộn M250: Xi măng 350 kg + Cát 700 kg + Đá 1.150 kg + Nước 175 lít = chi phí nguyên liệu ~950.000 đ/m³ (chưa tính gia công, vận chuyển).
Khoảng Cách Vận Chuyển
Trạm trộn thường tính phí vận chuyển theo km:
- Trong bán kính 15 km: Miễn phí hoặc đã bao gồm trong đơn giá
- 15–30 km: Phụ thu 30.000–50.000 đ/m³
- Trên 30 km: Phụ thu 50.000–80.000 đ/m³
Xe bồn bê tông tiêu chuẩn chở 6–10 m³/chuyến. Thời gian vận chuyển không vượt quá 90 phút để đảm bảo bê tông không đông cứng sớm (theo TCVN 3105:1993).
Khối Lượng Đặt Hàng
Trạm trộn áp dụng giá ưu đãi theo khối lượng:
- Dưới 50 m³: Giá niêm yết
- 50–100 m³: Giảm 1–2%
- Trên 100 m³: Giảm 2–3%, có thể thương lượng thêm
Công trình lớn (móng nhà cao tầng, sàn tầng hầm) nên đặt hàng theo gói để tối ưu chi phí.
Cách Tính Chi Phí Đổ Bê Tông Chính Xác
Công Thức Tính Khối Lượng
Móng băng: Dài (m) × Rộng (m) × Cao (m)
Sàn: Diện tích (m²) × Độ dày (m)
Cột: Tiết diện (m²) × Chiều cao (m) × Số lượng
Dầm: Tiết diện (m²) × Chiều dài (m) × Số lượng
Cảnh báo: Luôn cộng thêm 5–7% dự phòng cho thất thoát, sai số đo đạc, và phần bê tông dư khi đổ. Thiếu bê tông giữa chừng gây mối nối yếu, ảnh hưởng chất lượng công trình.
Ví Dụ Tính Toán Thực Tế
Bài toán: Đổ sàn tầng 1 nhà 2 tầng, diện tích 80 m², dày 12 cm, dùng bê tông M250.
- Khối lượng lý thuyết: 80 × 0,12 = 9,6 m³
- Dự phòng 6%: 9,6 × 1,06 = 10,18 m³ ≈ 10,2 m³
- Chi phí bê tông: 10,2 × 1.200.000 = 12.240.000 đ
- Phí bơm (nếu có): 10,2 × 80.000 = 816.000 đ
- Tổng chi phí: 13.056.000 đ
Nếu công trình cách trạm 25 km, phụ thu vận chuyển: 10,2 × 40.000 = 408.000 đ → Tổng 13.464.000 đ.
Dung Tích Xe Bồn Bê Tông Tiêu Chuẩn
Xe bồn chuyên dụng có dung tích 6–12 m³, phổ biến nhất là 8–10 m³. Trạm trộn điều phối số xe dựa trên tổng khối lượng đặt hàng và tốc độ đổ tại công trường.
Ví dụ: Đổ 50 m³ bê tông móng, dùng xe 10 m³ → cần 5 chuyến. Nếu tốc độ đổ 15 m³/giờ, thời gian hoàn thành ~3,5 giờ (chưa tính thời gian di chuyển giữa các chuyến).
Mỗi xe đều có phiếu cân điện tử ghi rõ khối lượng, mác bê tông, thời gian trộn, và niêm phong. Chủ đầu tư kiểm tra phiếu này để đối chiếu với đơn hàng.
Xe bồn bê tông tiêu chuẩn chở 8-10 m³
Xe bồn bê tông tiêu chuẩn chở 8-10 m³
Tiêu Chí Chọn Nhà Cung Cấp Bê Tông Uy Tín
Chứng Nhận Chất Lượng
- TCVN 3118:2023: Tiêu chuẩn bê tông nặng
- ISO 9001:2015: Hệ thống quản lý chất lượng
- Giấy phép môi trường: Đảm bảo trạm trộn hợp pháp
Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp phiếu thử nghiệm mẫu bê tông (test 7 ngày, 28 ngày) từ phòng thí nghiệm có VILAS công nhận.
Thiết Bị Sản Xuất
Trạm trộn hiện đại dùng cân điện tử tự động, sai số ±2% (theo TCVN 4453:2012). Hệ thống trộn cưỡng bức đảm bảo độ đồng nhất, không vón cục.
Chính Sách Hỗ Trợ
- Tư vấn kỹ thuật: Tính toán khối lượng, chọn mác phù hợp
- Bơm bê tông: Miễn phí hoặc ưu đãi cho đơn hàng lớn
- Bảo hành: Cam kết đạt cường độ thiết kế sau 28 ngày
Lưu Ý Khi Nhận Bê Tông Tại Công Trường
Kiểm Tra Slump
Dùng côn Abrams đo độ sụt ngay khi xe đến. Slump tiêu chuẩn 12±2 cm cho đổ thủ công, 18±2 cm cho bơm. Slump quá thấp → khó thi công, quá cao → giảm cường độ.
Thời Gian Đổ
Hoàn thành trong 90 phút kể từ khi trộn. Bê tông để quá lâu bắt đầu đông cứng, giảm 10–15% cường độ. Nếu công trường chậm tiến độ, thông báo trạm trộn để điều chỉnh lịch giao hàng.
Bảo Dưỡng Sau Đổ
- 6 giờ đầu: Phủ bạt hoặc rơm ướt, tránh mất nước nhanh
- 7 ngày đầu: Tưới nước 2–3 lần/ngày (khí hậu nóng)
- 28 ngày: Đạt 100% cường độ thiết kế
Khuyến nghị: Tham khảo kỹ sư kết cấu để chọn mác bê tông phù hợp với tải trọng thiết kế. Sử dụng mác thấp hơn yêu cầu gây nguy cơ sụt lún, nứt công trình.
Một khối bê tông tươi bao nhiêu tiền phụ thuộc mác, khoảng cách, và khối lượng đặt hàng. Giá dao động 1.100.000–1.380.000 đ/m³ cho các mác phổ biến M150–M400. Chọn nhà cung cấp uy tín, kiểm tra chất lượng nghiêm ngặt, và tính toán chính xác khối lượng để tối ưu chi phí xây dựng.
Last Updated on 10/03/2026 by Tuấn Trình

Mình là Tuấn Trình nhân viên tại Công ty Cổ phần Bao bì Xi măng Hải Phòng với 7 năm kinh nghiệm. Rất vui vì có thể hỗ trợ bạn.
